BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG

BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG

Bổ ngữ động lượng là một trong những loại bổ ngữ quan trọng, thường dùng phổ biến trong tiếng Trung. Hôm nay cùng ATLANTIC tìm hiểu về bổ ngữ động lượng nhé! 

WEB ảnh bìa (600 x 600 px)_1

BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG LÀ GÌ?

1.1 Khái niệm

Bổ ngữ động lượng chỉ ra số lần diễn ra của động tác.

1.2 Cấu trúc

Cấu trúc: Động từ + Động lượng từ

Các động lượng từ thường gặp: 次、遍、趟 、回、声(tiếng)、下(một chút)……

1.3 Lưu ý

Trong câu có bổ ngữ động lượng không thể trùng điệp động từ.

Trong câu có bổ ngữ động lượng, có thể mang trợ từ động thái “了” và“过” Trợ từ động thái “了” và“过” đặt ngay sau động từ và trước bổ ngự động lượng.

Trong câu có bổ ngữ động lượng, không thể mang trợ từ trạng thái“着”

CÁCH DÙNG CỦA BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

2.1 Khi động từ không mang theo tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V + (了/过) + bổ ngữ động lượng

Ví dụ:

  1. 请你再说一遍。

Qǐng nǐ zàishuō yībiàn.

Bạn nói lại một lần nữa được không?

  1. 很遗憾你白跑了一趟。

Hěn yíhàn nǐ bái pǎo le yī tàng. 白话、白事

Thật lấy làm tiếc, cậu mất công đi một chuyến rồi.

  1. 麻烦你再跑一趟。

Máfan nǐ zài pǎo yī tàng

Phiền bạn lại đi một chuyến vậy.

2.2 Khi động từ mang theo tân ngữ

a)    Tân ngữ là danh từ chỉ vật, bổ ngữ động lượng đứng trước tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V +(了/过) + bổ ngữ động lượng + danh từ chỉ vật

Ví dụ:

  1. 他读了两次课文。

Tā dú le liǎng cì kèwén.

Cậu ấy đã đọc bài khóa hai lần rồi.

  1. 我复习了三遍昨天的生词。

Wǒ fùxí le sān biàn zuótiān de shēngcí.

Tôi đã ôn tập từ mới hôm qua ba lần rồi.

  1. 我看过他一次。

Wǒ kànguò tā yīcì.

 Tôi đã gặp anh ta một lần rồi.

b)    Tân ngữ là danh từ chỉ người, bổ ngữ động lượng đứng sau tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V + (了/过) + danh từ chỉ người + bổ ngữ động lượng

Ví dụ:

  1. 我找过你好几次,你偏偏都不在。

Wǒ zhǎoguò nǐ hǎo jǐ cì, nǐ piānpiān dōu bù zài.

Tôi tìm cậu mấy lần, nhưng đều không thấy cậu.

  1. 我看了他三遍,但是认不出来。

Wǒ kàn le tā sān biàn, dànshì rèn bù chūlái.

Tôi nhìn cậu ấy ba lần, nhưng vẫn không nhận ra là ai.

  1. 我复习了三遍昨天的生词。

Wǒ fùxí le sān biàn zuótiān de shēngcí.

 Tôi đã ôn tập từ mới hôm qua ba lần rồi.

c)    Tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, bổ ngữ động lượng có thể đứng trước hoặc đứng sau tân ngữ

  • Cấu trúc: S + V + (了/过) + danh từ chỉ nơi chốn + bổ ngữ động lượng
  • Cấu trúc: S + V + (了/过) + bổ ngữ động lượng + danh từ chỉ nơi chốn

Ví dụ:

  1. 我去过河内两次/趟。

Wǒ qù guò HéNèi liǎng cì.

= 我去过两次河内。

Wǒ qù guò liǎng cì HéNèi.

Tôi từng đến Hà Nội hai lần.

  1. 昨天,我去了学校一趟。

Zuótiān, wǒ qù le xuéxiào yī tàng.

= 昨天,我去了一趟学校。

Zuótiān, wǒ qù le yī tàng xuéxiào.

Hôm qua tôi đến trường một chuyến.

  1. 昨天我去了学校一趟,但没看见你。

Zuótiān wǒ qùle xuéxiào yī tàng, dàn méi kànjiàn nǐ 

Hôm qua tôi qua trường một chuyến những không nhìn thấy bạn.

CÁCH DÙNG CỦA MỘT SỐ ĐỘNG LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP

3.1  次 (lần):Nhấn mạnh số lần của động tác.

Ví dụ:

1.我去过三次北京了。

Tā qùguò sāncì běijìng le.

Tôi đến Bắc Kinh ba lần rồi.

2.美玲去过两次北京了。

Měilíng qùguò liǎng cì Běijīngle.

 Mỹ Linh đến Bắc Kinh 2 lần rồi.

3.2  遍 (lần):Nhấn mạnh quá trình của động tác (phải làm hết từ đầu đến cuối xong xuôi động tác đó mới được tính là một 遍).

Ví dụ:

  1. 这个电影我看了一遍。

Zhège diànyǐng wǒ kàn le yībiàn.

Bộ phim này tôi đã xem hết một lần rồi.

  1. 我听过两遍这件事。

Wǒ tīngguò liǎng biàn zhè jiàn shì.

Tôi nghe sự việc này hai lần rồi.

3.3  下

a)    Nhấn mạnh những hành động mang tính chất cụ thể (hay dùng trong văn viết, nhấn mạnh vào động tác)

Ví dụ:

钟打了三下。

Zhōng dǎ le sān xià.

Chuông đổ 3 tiếng.

b)    Chỉ dung lượng của vật chứa.

Ví dụ:

这么大的碗,小王足足吃了三下。

Zhème dà de wǎn, XiǎoWáng zú zú chī le sān xià.

Bát to như thế này mà Tiểu Vương ăn đầy hẳn 3 bát.

3.4  趟 (lần, chuyến)

Ví dụ:

  1. 你就在这儿等着,他去跑一趟。

Nǐ jiù zài zhè’er děngzhe, tā qù pǎo yī tàng.

Bạn ở đây đợi đi, anh ấy chạy ra ngoài một chuyến.

  1. 春节我回家一趟。

Chūnjié wǒ huí jiā yī tàng. 

Tôi muốn về nhà một chuyến vào dịp tết.

BÀI TẬP

Bài 1: Điền bổ ngữ động lượng

1. 来北京以后,我参观过两……颐和园。

2. 这个星期他进了三……城。

3. 这个问题很难,请让我想一……。

4. 我去过两……他的宿舍,他都不在。

5. 我没听清楚,请你再说一……。

6. 我每天吃三……。

7. 我在学校门口见过一……小王。

8. 那本小说非常好,我看过三……了。

Bài 2: Dùng bổ ngữ động lượng viết lại câu

1. 这个月五号和二十五号我都进城。

2. 如果我有机会去北京,我一定去你家看看。

3. 我们每星期一,三,五下午都有汉语课。

4. 这是第二次我吃北京烤鸭。

5. 来上海一个多月了,但是我和我女朋友昨天才进城。

Bài 3: Điền từ vào chỗ thích hợp

1. A 我们班看 B 过 C 介绍 D 长城的电影。(两次)

2.  上半年 A 他 B 检查 C 过 D 身体,这次就不用去了。(三次)

3. 为了这件事他 A 今天楼上楼下 B 来回 C 跑了 D。(好几趟)

4. 今天 A 我 B 来 C 找了你 D,你都不在。(三趟)

5. 他 A 给大家 B 讲了 C 事情的 D 经过。(几遍)

6. 我 A 以前 B 去 C 过 D 北京植物园,这次不想去了。(三遍)

7. 虽然王老师工作很忙,但是他每星期都 A 来辅导 B 我学习 C 现代汉 语D。(一次)

Bài 4: Sửa câu sai

1. 他听新闻两遍了。

2.  我以前来过一遍上海。

3. 我送送你们一下。

4. 这本小说很有意思,我想再看这本小说。

5. 今天的汉字,我们已经写两遍过。

ĐÁP ÁN:

Bài 1:

1. 次

2. 次

3. 下儿/会

4. 回、趟

5. 遍

6. 顿

7. 次

8. 遍

Bài 2:

1. 这个月我进过两次(趟)城。

2. 如果我有机会去北京,我一定去一次你家(我一定去你家看一次)

3. 我们一个星期要上三次汉语课。每个星期上三次汉语课。

4. 我吃过两次北京烤鸭。

5. 来上海一个多月了,但是我和我女朋友昨天才进了一次城。

Bài 3:

1. C

2. D

3. D

4. D

5. C

6. D

7. B

Bài 4:

1. 他听了两遍新闻。

2. 我以前来过一趟上海。

3. 我送你们一下。

4. 这本小说很有意思,我想再看一遍这本小说。

5. 今天的汉字,我们已经写过两遍。

Bài viết liên quan

状态补语 - BỔ NGỮ TRẠNG THÁI
状态补语 - BỔ NGỮ TRẠNG THÁI
GIẢI VÀ CHỮA ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG TRUNG - KỲ THI THPT QUỐC GIA 2024
GIẢI VÀ CHỮA ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN TIẾNG TRUNG - KỲ THI THPT QUỐC GIA 2024
PHÂN BIỆT 知道/会 /zhidao, hui/ TRONG TIẾNG TRUNG
PHÂN BIỆT 知道/会 /zhidao, hui/ TRONG TIẾNG TRUNG
Phân biệt Èr và Liǎng (二 và 两) trong tiếng Trung
Phân biệt Èr và Liǎng (二 và 两) trong tiếng Trung